Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Người lao động và người sử dụng lao động được tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

Về mặt pháp luật, Hợp đồng lao động là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các các bên tham gia ký kết đồng thời là căn cứ pháp lý để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên khi thực hiện hợp đồng cũng như xác định yếu tố lỗi khi xảy ra tranh chấp lao động.

Thực tế hiện nay, các hợp đồng giao kết giữa người lao động và người sử dụng lao động thường là các hợp đồng theo mẫu, áp dụng để ký cho mọi đối tượng người lao động trong doanh nghiệp. Vì thế, khi xảy ra tranh chấp lao động thì hợp đồng lao động đã ký kết gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, nội dung công việc trên thực tế có sự khác biệt lớn so với hợp đồng đã ký kết vì vậy khi có tranh chấp không có cơ sở để xác định lỗi, mức độ vi phạm của các bên. Mặt khác, nội dung trong hợp đồng đã ký kết chứa đựng nhiều điều khoản vi phạm quy định của pháp luật, các điều khoản quy định mâu thẫu với nhau khiến cho hợp đồng bị vô hiệu một phần thậm chí toàn bộ hợp đồng, không có giá trị về mặt pháp luật

Chính vì các lẽ trên, nội dung hợp đồng lao động là điều rất quan trọng. Để hỗ trợ Khách hàng trong vấn đề soạn thảo Hợp đồng động. Công ty Luật Vạn Phúc xin tư vấn cho Quý khách các vấn đề cơ bản của hợp đồng lao động cụ thể như sau:

  1. Loại hợp đồng

Hợp đồng lao động là loại hợp đồng khác biệt so với các so với các hợp đồng dân sự, kinh tế. Hợp đồng lao động được pháp luật quy định rõ ràng tại Bộ luật Lao động 2012. Việc xác định loại hợp đồg lao đồng nhằm xác định rõ thời điểm các bên chấm dứt hợp đồng. Đồng thời từng loại hợp đồng sẽ quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên.

Theo quy định tại Điều 22 Bộ luật lao động năm 2012 thì hợp đồng lao động được giao kết theo một trong các loại sau đây:

Loại 1, hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó các bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

Loại 2, hợp đồng lao động xác định thời hạn: Là loại hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

Loại 3, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định: Là loại hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng.

Tuy nhiên , khi giao kết hợp đồng khách hàng cần lưu ý rằng : Đối với hợp đồng hợp đồng lao động không xác định thời hạnhợp đồng lao động xác định thời hạn  thì khi hết hạn thì các bên có thể gia hạn hoặc ký hợp đồng lao động mới theo quy định của pháp luật.

  1. Hình thức hợp đồng

Để đảm bảo hợp đồng lao động đảm bảo đúng về mặt hình thức thì hợp đồng lao động bắt buộc phải được giao kết bằng văn bản, được lập thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản và người sử dụng lao động giữ 01 bản.

Tuy nhiên, đối với các công việc tạm thời dưới 03 tháng thì các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

  1. Chủ thể giao kết hợp đồng

Chủ thể giao kết hợp đồng hay người ký kết  hợp đồng lao động là một trong những nội dung quan trọng nhất của hợp đồng lao động. Một trong các bên không có thẩm quyền ký kết sẽ làm cho hợp đồng lao động đã ký kết vô hiệu toàn bộ đồng thời không có giá trị pháp luật.

Để hợp đồng lao động được ký kết đúng thẩm quyền, Khách hàng cần lưu ý:

  • Đối với người sử dụng lao động: Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Cá nhân có thẩm quyền tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động theo quy định pháp luật;
  • Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;
  • Đối với người lao động: Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:
  • Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;
  • Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;
  • Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
  1. Điều khoản cơ bản

Hợp đồng lao động là sự tự do thỏa thuận theo ý trí của người lao động và người sử dụng lao động, do đó, các bên được quyền tự do thỏa thuận và ký kết những điều khoản trong hợp đồng để phù hợp với điều kiện và tính chất công việc. Tuy nhiên, về cơ bản nội dung một hợp đồng lao động cần phải có các điều khoản cở bản sau:

  1. Thông tin các bên trong hợp đồng

–  Thông tin về người sử lao động bao gồm:  Thông tin về doanh ngiệp tuyển dụng (tên Công ty, mã số doanh nghiệp, địa chỉ, thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), thông tin về người có thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động ( Họ tên, chức vụ).

–  Thông tin về người lao động: Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động; trình độ chuyên môn, bằng cấp (nếu có)

  1. Công việc và địa điểm làm việc

Việc quy định rõ ràng cụ thể công việc, địa điểm làm việc rất quan trọng trong nội dung hợp đồng lao động. Là căn cứ để người sử dụng lao động phân công công việc, theo dõi quá trình thực hiện công việc, cũng như là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động, xử lý kỷ luật lao động (nếu có), yêu cầu bồi thường thiệt hại do người lao động không hoàn thành công việc của mình. Đồng thời là cơ sở để người động bảo vệ quyền và lợi ích của mình khi tham gia lao động tại nơi làm việc, là cơ sở để yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp người sử dụng lao động xử lý kỷ luật trái pháp luật hoạc có hành vi  vi phạm pháp luật lao động

– Nội dung công việc: Nội dung công việc phải được ghi rõ ràng cụ thể trong hợp đồng lao động. Ngoài ra, quy định đặc điểm, phạm vi công việc (nếu có);

Địa điểm làm việc của người lao động: Hợp đồng  động phải quy định rõ phạm vi, địa điểm người lao động thực hiện công việc đã giao kết; trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính người lao động làm việc.

  1. Thời hạn của hợp đồng lao động

Thời gian thực hiện hợp đồng lao động là thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).

Ngoài các điều khoản trên, khi giao kết hợp đồng các bên cần lưu ý quy định rõ ràng cụ thể về Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; Chế độ nâng ngạch, nâng bậc, nâng lương; Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế; Các điều khoản khác do hai bên thỏa thuận

 Trên đây là những nội dung cơ bản của hợp đồng lao động, tuy nhiên để dự thảo hợp đồng  đầy đủ, không vi phạm quy định pháp luật hay các nội dung hợp đồng không quy định chồng chéo, mẫu thuẫn nhau đòi hỏi phải người soạn thảo phải có một kiến thức về pháp luật lao động  thật chắc chắn và bao quát, hơn nữa công việc soạn thảo hợp đồng lao động rất phức tạp và mất nhiều thời gian, công sức . Tùy từng loại công việc, đối tượng cụ thể mà quy định nội dung hợp đồng cho phù hợp. Bằng những kinh nghiệm thực tế trong nhiều năm qua về lĩnh vực lao động, giải quyết tranh chấp lao động, cùng đội ngũ nhân viên giỏi, giàu kinh nghiệm trong vấn đề lao động, Công ty Luật Vạn Phúc có những dịch vụ sau:

  • Tư vấn, soạn thảo nội dung hợp đồng lao động mới;
  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến hợp đồng đã ký kết;
  • Tư vấn, soạn thảo phụ lục hợp đồng điều chỉnh hợp đồng đã ký kết….

Ngoài dịch vụ hỗ trợ cho Khách hàng trong vấn đề soạn thảo hợp đồng lao động, Công ty Luật Vạn Phúc còn có các dịch vụ sau để hỗ trợ khách hàng trong và sau khi ký kết hợp đồng lao động:

  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động;
  • Soạn thảo các nội dung liên quan đến tranh chấp hợp đồng lao động;
  • Đại diện tham gia đàm phán, thương lượng giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đợp đồng lao động…

Để được tư vấn cụ thể, chi tiết cũng như giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến hợp đồng lao động vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *