Thủ tục giải quyết vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại

0
FB

Tranh chấp thương mại là tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại giữa các cá nhân, pháp nhân với nhau trong quá trính thực hiện các hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi. 

Tranh chấp kinh doanh thương mại được quy định cụ thể tại Điều 3 Luật thương mại 2005 như sau: Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

Thủ tục giải quyết vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại

Thủ tục giải quyết vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại

I. Những tranh chấp kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

  • Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm:
  • Mua bán hàng hoá;
  • Cung ứng dịch vụ;
  • Phân phối;
  • Đại diện, đại lý;
  • Ký gửi;
  • Thuê, cho thuê, thuê mua;
  • Xây dựng;
  • Tư vấn, kỹ thuật;
  • Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa;
  • Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển;
  • Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác;
  • Đầu tư, tài chính, ngân hàng;
  • Bảo hiểm;
  • Thăm dò, khai thác.
  • Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
  • Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.
  • Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.

II. Thẩm quyền giải quyết vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại của TAND các cấp

 III. Thời hiệu khởi kiện giải quyết vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại

  • Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Ngoài ra, một số trường hợp thời hiệu khởi kiện vụ án tranh chấp thương mại sẽ khác nhau như:

  • Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là 03 năm, kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp (Điều 30 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000);
  •  Thời hiệu khởi kiện về hư hỏng, mất mát hàng hóa hàng hóa vận chuyển theo chứng từ vận chuyển là 01 năm, kể từ ngày trả hàng hoặc lẽ ra phải trả hàng cho người nhận hàng (Điều 97 Bộ luật hàng hải năm 2005);
  •  Thời hiệu khởi kiện đối với vụ việc liên quan đến hợp đồng thuê tàu là 02 năm, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (Điều 142 Bộ luật hàng hải năm 2005);
  • Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng đại lý tàu biển là 02 năm, kể từ ngày phát sinh tranh chấp (Điều 162 Bộ luật hàng hải năm 2005);
  •  Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng cứu hộ hàng hải là 02 năm, kể từ ngày két thúc hành động cứu hộ (Điều 195 Bộ luật hàng hải năm 2005);

IV. Trình tự thủ tục giải quyết vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án như sau:

  • Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ khởi kiện tranh chấp kinh doanh thương mại tại TAND cấp quận/huyện nơi bị đơn là cá nhân cư trú hoặc tổ chức có trụ sở làm việc ;
  • Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn.
  • Bước 3: Căn cứ thông báo của Tòa án đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
  • Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục Tố tụng dân sự và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.

V. Hồ sơ khởi kiện vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại.

  •  Đơn khởi kiện
  •  Tài liệu, chứng cứ chứng minh người đứng tên khởi kiện là người có quyền khởi kiện.
  •  Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện và của các đương sự có liên quan khác như giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm, giấy ủy quyền cho người đại diện doanh nghiệp (nếu có).
  •  Hợp đồng (nếu tranh chấp phát sinh từ hợp đồng).
  •  Biên bản bổ sung, phụ lục hợp đồng (nếu có).
  •  Tài liệu về thực hiện hợp đồng (nếu có).
  •  Giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ (nếu tranh chấp về sở hữu trí tuệ).
  •  Giấy chứng nhận quyền sở hữu công nghệ (nếu tranh chấp về chuyển giao công nghệ).
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh đương sự là thành viên của công ty (nếu tranh chấp về thành viên của công ty).
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.
  • Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Chú ý: Đơn khởi kiện giải quyết vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại phải có đầy đủ nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 BLTTDS gồm nội dung sau:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện; Tên Toà án nhận đơn khởi kiện; Tên, địa chỉ của người khởi kiện; Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có; Tên, địa chỉ của người bị kiện; Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có; Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có; Tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án; Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; nếu cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY TƯ VẤN VẠN PHÚC LUẬT
Điện thoại:  0650 650 7999   –        0932.350.835       –        0978 369 986
Website: www.luatvanphuc.vn                    Email:[email protected]

Chia sẻ bài viết.

Leave A Reply